top of page

ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU NĂM 2022 NHƯ THẾ NÀO

  • Ảnh của tác giả: Kinh Doanh Phòng
    Kinh Doanh Phòng
  • 13 thg 3, 2025
  • 5 phút đọc

Nhãn hiệu là dấu hiệu để phân biệt giữa đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác. Đăng ký nhãn hiệu là một trong những bước quan trọng trước khi đặt chân vào thị trường. Đăng ký nhãn hiệu không chỉ là điều kiện cần và đủ cho DN mà còn là nền tảng cho việc phát triển tài sản DN.



Căn cứ pháp lý

Luật sở hữu trí tuệ 2005

Thông tư 01/2007/TT-BKHCN

Thông tư 18/2011/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN


1. Điều kiện đối với nhãn hiệu được bảo hộ

► Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Cục sở hữu trí tuệ là cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

4. Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;

  • Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

  • Chứng từ nộp phí, lệ phí;

  • Giấy uỷ quyền nếu chủ đơn ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục;

  • Tài liệu xác nhận quyền đăng ký, nếu người đăng ký thụ hưởng quyền đó từ người khác.

  • Các tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên (bản sao đơn (các đơn) đầu tiên, có xác nhận của cơ quan nhận đơn, trừ đơn PCT); danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên; giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.

► Đối với nhãn hiệu tập thể, cần thêm các giấy tờ sau:


  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

  • Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

  • Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

  • Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại điểm 37.7.a của Thông tư này (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương)


5. Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Bước 1: Tiếp nhận đơn

Người đăng ký có thể nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.


Bước 2: Thẩm định hình thức hồ sơ


► Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, từ đó đưa ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ hoặc từ chối chấp nhận hồ sơ.


► Trường hợp đơn hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng từ ngày nộp hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hợp lệ;

Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho hồ sơ có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp hồ sơ đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận hồ sơ.


Bước 3: Công bố hồ sơ

Sau khi có quyết định chấp nhận hồ sơ hợp lệ,trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận hồ sơ hợp lệ, hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.


Bước 4: Thẩm định nội dung hồ sơ


Trong thời hạn 09 tháng kể từ ngày công bố hồ sơ, Cục sở hữu trí tuệ thẩm định nội dung hồ sơ. Nội dung thẩm định nhằm đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong hồ sơ theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

Trong trường hợp đơn có thiếu sót hoặc chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục;


Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ


Nếu đối tượng nêu trong hồ sơ không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;

Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp hồ sơ nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.


6. Phí thực hiên thủ tục

Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ

Phí công bố đơn: 120.000VNĐ

Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ

Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ

Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ

Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.

 
 
 

Bình luận


bottom of page